Current Position: Home > xiuxian > Content

World Cup 2026

IntroductionWorld Cup 2026 - promo code 2026 no deposit bonus...

  • 13 đại học của Việt Nam được xếp hạng ở 23 ngành học,đạihọcViệtNamvàobảngxếphạngđạihọcthếgiớitheongànhcủWorld Cup 2026 trong đó Ngoại thương, Công nghiệp TP HCM,... lần đầu góp mặt.

    Tổ chức QS ngày 25/3 công bố bảng xếp hạng đại học thế giới năm 2026 theo 5 lĩnh vực. Ở mỗi nhóm, QS đưa ra bảng xếp hạng chung và theo ngành (tổng 55 ngành).

    Bảy cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam góp mặt ở bảng chung - tăng ba so với năm ngoái và đông nhất từ trước đến nay. Còn xếp theo ngành, 13 trường tham gia ở 23 ngành, tăng 4 cơ sở nhưng giảm 2 ngành.

    4 gương mặt mới là trường Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV), Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Ngoại thương, đều ở ngành thế mạnh. Thứ hạng cao nhất là 101-150, thuộc về Công nghiệp TP HCM ở ngành Nghệ thuật và Thiết kế.

    Xét theo bảng chung, Đại học Văn Lang dẫn đầu trong Nghệ thuật và Nhân văn (hạng 260). Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh đứng đầu ở lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và quản lý (lần lượt hạng 401-450 và 341), còn Đại học Duy Tân vẫn là top 1 cả nước ở nhóm Kỹ thuật và Công nghệ (hạng 346).

    Xét theo ngành, 8 trường của Việt Nam được xếp hạng về Khoa học máy tính - đông nhất. Trong đó, Đại học Duy Tân dẫn đầu, ở vị trí 144 thế giới.

    Chỉ hai trường nằm trong top 100 theo ngành là Đại học Văn Lang (hạng 69 ngành Nghệ thuật và Thiết kế), và Đại học Duy Tân (hạng 41 ngành Khách sạn và Giải trí), giảm một so với năm ngoái.

    Lĩnh vực

    Ngành

    Tên trường

    Xếp hạng 2026

    Xếp hạng 2025

    Nghệ thuật và nhân vănXếp hạng chungĐại học Văn Lang260--
    Đại học Quốc gia TP HCM501-550--

    Kiến trúc

    Đại học Duy Tân

    101-150

    101-150

    Nghệ thuật và thiết kế

    Đại học Văn Lang

    69

    101-150

    Đại học Công nghiệp TP HCM101-150--
    Đại học Anh Quốc Việt Nam151-200--

    Ngôn ngữ

    Đại học Quốc gia TP HCM

    201-250

    251-300

    Đại học Quốc gia Hà Nội251-300--
    Ngôn ngữ hiện đạiĐại học Quốc gia Hà Nội251-300--

    Nghệ thuật trình diễn

    Đại học Văn Lang

    101-150

    51-100

    Kỹ thuật và công nghệ

    Xếp hạng chung

    Đại học Duy Tân

    346

    363

    Đại học Quốc gia TP HCM

    351

    401-450

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    401-450

    451-500

    Đại học Bách khoa Hà Nội501-550

    Khoa học máy tính

    Đại học Duy Tân

    144

    201-250

    Đại học Quốc gia TP HCM

    401-450

    451-500

    Đại học Bách khoa Hà Nội

    551-600

    551-600

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    551-600

    551-600

    Đại học Công nghệ TP HCM651-700--
    Đại học Công nghiệp TP HCM651-700--
    Đại học Văn Lang701-750--

    Đại học Tôn Đức Thắng

    751-850

    601-650

    Kỹ thuật - Hóa chất

    Đại học Quốc gia TP HCM

    351-400

    351-400

    Kỹ thuật điện

    Đại học Duy Tân

    251-300

    251-300

    Đại học Bách khoa Hà Nội

    351-400

    351-400

    Đại học Quốc gia TP HCM

    351-400

    351-400

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    401-450

    401-450

    Kỹ thuật cơ khí, hàng không và sản xuất

    Đại học Duy Tân

    301-350

    401-450

    Đại học Bách khoa Hà Nội

    401-450

    401-450

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    451-500

    401-450

    Đại học Quốc gia TP HCM

    451-500

    451-500

    Đại học Công nghệ TP HCM501-575--

    Kỹ thuật dầu khí

    Đại học Quốc gia TP HCM

    101-150

    51-100

    Đại học Quốc gia Hà Nội101-150

    --

    Khoa học sự sống và Y khoa

    Nông, Lâm nghiệp

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    301-350

    --

    Đại học Cần Thơ

    351-400

    351-400

    Dược và Khoa học dược phẩm

    Đại học Duy Tân

    301-350

    251-300

    Y khoaĐại học Duy Tân551-600451-500

    Khoa học tự nhiên

    Xếp hạng chung

    Đại học Quốc gia TP HCM

    401-450

    451-500

    Đại học Duy Tân

    451-500

    377

    Đại học Tôn Đức Thắng

    451-500

    501-550

    Đại học Quốc gia Hà Nội451-500--

    Hóa học

    Đại học Quốc gia TP HCM

    401-450

    551-600

    Đại học Tôn Đức Thắng

    501-550

    451-500

    Đại học Quốc gia Hà Nội601-700--

    Khoa học Môi trường

    Đại học Duy Tân

    146

    201-250

    Đại học Quốc gia TP HCM

    351-400

    401-450

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    401-450

    451-500

    Đại học Tôn Đức Thắng

    451-500

    401-450

    Toán học

    Đại học Tôn Đức Thắng

    301-350

    251-300

    Đại học Quốc gia TP HCM

    401-450

    301-350

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    401-450

    301-350

    Đại học Bách khoa Hà Nội

    501-600

    451-500

    Khoa học vật liệu

    Đại học Duy Tân

    301-350

    301-350

    Đại học Tôn Đức Thắng

    351-400

    351-400

    Đại học Bách khoa Hà Nội

    401-550

    401-550

    Đại học Quốc gia TP HCM

    401-550

    401-550

    Vật lý và Khoa học vũ trụ

    Đại học Duy Tân

    251-300

    201-250

    Đại học Quốc gia TP HCM

    501-550

    501-550

    Đại học Bách khoa Hà Nội

    601-675

    --

    Khoa học xã hội và Quản lý

    Xếp hạng chung

    Đại học Quốc gia TP HCM

    341

    501-550

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    353

    501-550

    Đại học Văn Lang451-500--
    Đại học Duy Tân501-550--
    Đại học Kinh tế TP HCM501-550--

    Kế toán - Tài chính

    Đại học Kinh tế TP HCM

    301-375

    --

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    301-375

    301-375

    Kinh doanh và Quản trị

    Đại học Quốc gia TP HCM

    451-500

    401-450

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    501-550

    451-500

    Đại học Ngoại thương551-600--
    Đại học Văn Lang551-600--
    Đại học Công nghiệp TP HCM601-650--
    Đại học Kinh tế TP HCM601-650--

    Kinh tế và Kinh tế lượng

    Đại học Kinh tế TP HCM

    201-250

    251-300

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    301-350

    401-450

    Đại học Quốc gia TP HCM

    351-400

    351-400

    Đại học Duy Tân

    451-500

    351-400

    Đại học Ngoại thương451-500--
    Đại học Văn Lang551-700--

    Khách sạn và Giải trí

    Đại học Duy Tân

    41

    51-100

    Đại học Văn Lang101-150--
    Đại học Công nghệ TP HCM151-175--

    Luật

    Đại học Quốc gia TP HCM

    351-400

    --

    Đại học Quốc gia Hà Nội351-400351-400

    QS là một trong ba tổ chức xếp hạng có tiếng trên thế giới, bên cạnh THE (Times Higher Education) và ARWU (Shanghai Ranking).

    Bảng xếp hạng theo lĩnh vực năm nay dựa trên dữ liệu từ 1.900 trường, tăng khoảng 300 so với năm ngoái. QS sử dụng 5 tiêu chí, trong đó danh tiếng học thuật có trọng số lớn nhất (40-60%). Còn lại là uy tín của trường với nhà tuyển dụng; số trung bình trích dẫn trên một bài báo; chỉ số H-index đo năng suất nghiên cứu khoa học và mức độ ảnh hưởng của các công bố; chỉ số IRN đo hiệu quả hợp tác quốc tế. Do đó, những trường có nhiều bài báo quốc tế có lợi thế.

    Năm nay, các đại học ở khu vực Nam Á có tỷ lệ cải thiện thứ hạng cao nhất, trong khi Đông Á có số cơ sở mới gia nhập nhiều nhất.

    Cách đây hai tháng, THE công bố bảng xếp hạng tương tự. 11 đại học của Việt Nam góp mặt, thứ hạng cao nhất là 251-300, thuộc về Đại học Duy Tân ở ngành khoa học Vật lý.

    Một góc khuôn viên trường Đại học Ngoại thương. Ảnh: Fanpage trường

    Một góc khuôn viên trường Đại học Ngoại thương. Ảnh: Fanpage trường

    Khánh Linh

      Trở lại Giáo dụcTrở lại Giáo dụcCopy link thành công×
    -->
    ×
    [2026/3/26 11:46] fruit mix:
    Live Football